3 gói bảo hiểm sức khoẻ dành cho doanh nghiệp của Bảo Việt

Bảo hiểm sức khỏe cho doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc chăm sóc và phát triển nguồn nhân lực, mang lại nhiều lợi ích cho cả công ty và người lao động

Bài viết này xây dựng bản minh hoạ 3 gói (chương trình) bảo hiểm sức khỏe cho doanh nghiệp từ Bảo hiểm Bảo Việt gửi đến một doanh nghiêp với các thông tin doanh nghiệp cụ thể, cung cấp chi tiết về điều kiện và quyền lợi bảo hiểm. Bản minh hoạ này áp dụng cho tổng số 165 người được bảo hiểm là nhân viên và có thể mở rộng cho người thân, với các quy định cụ thể về độ tuổi và tình trạng sức khỏe. Nó bao gồm nhiều gói quyền lợi khác nhau như bảo hiểm sinh mạng, tử vong/thương tật do tai nạn, chi phí y tế do tai nạn, điều trị nội trú do bệnh/thai sản, và các quyền lợi bổ sung như điều trị ngoại trú và điều trị răng. Ngoài ra, bài viết cũng trình bày rõ ràng về thời gian chờ, quy định thay đổi quyền lợi, thủ tục giải quyết bồi thường, cùng với bảng quyền lợi và tính phí bảo hiểm cho từng chương trình.

1. Đối tượng tham gia bảo hiểm sức khoẻ doanh nghiệp

bảo hiểm sức khoẻ cho doanh nghiệp
Nhân viên là đối tượng chính của bảo hiểm sức khoẻ doanh nghiệp

1.1. Nhân viên: Là những người có Hợp đồng lao động/Hợp đồng thử việc/Các thỏa thuận lao động với Bên mua bảo hiểm theo quy định của Luật lao động Việt Nam, làm việc cho Bên mua bảo hiểm và có tên trong danh sách Người được bảo hiểm trong suốt thời hạn bảo hiểm.

1.2. Người thân của Nhân viên:

a. Nhân viên chỉ được đăng ký bảo hiểm cho người thân của mình một lần vào đầu hiệu lực hợp đồng bảo hiểm.

b. Đăng ký sau ngày bắt đầu hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm chỉ áp dụng đối với các trường hợp sau:

  • Người thân của nhân viên mới vào làm việc hoặc của vợ/chồng mới cưới;
  • Vợ hoặc chồng mới kết hôn của nhân viên;
  • Con mới sinh đủ tuổi và đủ điều kiện tham gia;
  • Người thân của nhân viên qua thời gian thử việc/tăng cấp giữa thời hạn bảo hiểm được phép mua cho người thân theo chính sách của công ty.

c.  Quyền lợi bảo hiểm của người thân tự động chấm dứt cùng thời điểm chấm dứt quyền lợi bảo hiểm của nhân viên.

d. Tất cả người thân chỉ được tham gia bảo hiểm khi nhân viên cùng có tên trong danh sách tham gia bảo hiểm và chỉ được tham gia chương trình bằng hoặc thấp hơn nhân viên đó. Trường hợp nhân viên không tham gia bảo hiểm, hiệu lực bảo hiểm của tất cả người thân của nhân viên đó sẽ bị vô hiệu, đồng thời người thân đó sẽ bị loại khỏi hợp đồng bảo hiểm, phí bảo hiểm sẽ không được hoàn lại cho dù họ đã phát sinh bồi thường hay chưa.

e. Người thân bao gồm vợ/chồng dưới 66 tuổi của nhân viên được bảo hiểm, con hợp pháp của nhân viên được bảo hiểm có độ tuổi từ 1 tuổi đến 18 tuổi, hoặc đến 24 tuổi nếu đang theo học các khóa học dài hạn tại Việt Nam và chưa kết hôn, kể từ ngày có hiệu lực bảo hiểm hoặc ngày tái tục bảo hiểm hàng năm tiếp theo. Quyền lợi thai sản không áp dụng cho con cái của nhân viên. Tất cả người phụ thuộc phải có tên trong danh sách Người được bảo hiểm.

Nhóm từ 50 nhân viên trở xuống: không mở rộng bố mẹ đẻ, bố mẹ của vợ/chồng

Nhóm từ 51 – 100 nhân viên: Nếu KH yêu cầu thì mở rộng thêm đối tượng bố mẹ đẻ, bố mẹ của vợ/chồng với điều kiện tăng phí 30% và áp dụng đồng chi trả 20/80 cho nội trú và ngoại trú.

Nhóm từ 101 – 200 nhân viên: Nếu KH yêu cầu thì mở rộng thêm đối tượng bố mẹ đẻ, bố mẹ của vợ/chồng với điều kiện tăng phí 30%

1.3. Phí bảo hiểm của toàn bộ Người được bảo hiểm (bao gồm người thân) phải do Bên mua bảo hiểm chi trả.

1.4. BMBH có trách nhiệm khai báo danh sách nhân viên và người thân phù hợp với các quy định nêu trên. Bất cứ sự vi phạm nào có thể dẫn tới việc CTBH từ chối bồi thường, hủy bảo hiểm đối với các trường hợp cụ thể.

2. Điều kiện tham gia bảo hiểm sức khoẻ doanh nghiệp

  • Từ 12 tháng tuổi đến dưới 66 tuổi

Mở rộng độ tuổi của con từ 15 ngày đến dưới 1 tuổi, và người lớn tái tục từ 66 – 70 tuổi với điều kiện:

Nhóm từ 50 nhân viên trở xuống: không mở rộng.

Nhóm từ 51 – 100 nhân viên: tăng phí 50% phí và đồng chi trả 20%

Nhóm từ 101 nhân viên trở lên: tăng phí 30% phí và đồng chi trả 20%, hoặc tăng phí 50% không đồng chi trả.

  • Không bị các bệnh tâm thần, phong;
  • Không bị các bệnh ung thư (chỉ áp dụng cho NĐBH tham gia năm đầu tiên);
  • Không bị thương tật vĩnh viễn từ 80% trở lên (chỉ áp dụng cho NĐBH tham gia năm đầu tiên);
  • Không đang trong thời gian điều trị nội trú các bệnh đặc biệt theo định nghĩa (chỉ áp dụng cho NĐBH tham gia năm đầu tiên).
  • Là người Việt Nam hoặc người nước ngoài cư trú hợp pháp trong lãnh thổ Việt Nam và không rời khỏi Việt Nam liên tiếp hơn 180 ngày.

Trường hợp Người tham gia không đúng theo đối tượng và điều kiện tham gia như đề cập, CTBH có quyền chấm dứt bảo hiểm và không chịu trách nhiệm với quyền lợi bảo hiểm đã đăng ký.

3. Quy tắc bảo hiểm áp dụng

Theo quy tắc Bảo hiểm Sức khỏe Khách hàng Doanh Nghiệp của Tổng công ty bảo hiểm Bảo Việt ban hành theo Quyết định số 6028/QĐ-BHBV ngày 27/06/2025 (là một bộ phận không tách rời với Hợp đồng bảo hiểm). 

4.3 chương trình bảo hiểm sức khoẻ doanh nghiệp tiêu biểu

4.2. Quyền lợi và phí bảo hiểm sức khoẻ doanh nghiệp

Đơn vị: VNĐ

NỘI DUNG QUYỀN LỢI BẢO HIỂMChương trình 1
SỐ TIỀN BẢO HIỂM (STBH)
Chương trình 2
SỐ TIỀN BẢO HIỂM (STBH)
Chương trình 3
SỐ TIỀN BẢO HIỂM (STBH)
A. QUYỀN LỢI BẢO HIỂM CHÍNHSTBH/người/nămSTBH/người/nămSTBH/người/năm
I. Bảo hiểm sinh mạng
Tử vong, thương tật toàn bộ vĩnh viễn do mọi nguyên nhân (loại trừ nguyên nhân tai nạn và các điểm loại trừ)
100.000.000200.000.000300.000.000
1. Tử vong100% số tiền bảo hiểm100% số tiền bảo hiểm100% số tiền bảo hiểm
2. Thương tật toàn bộ vĩnh viễn100% số tiền bảo hiểm100% số tiền bảo hiểm100% số tiền bảo hiểm
II. Tử vong, thương tật vĩnh viễn do tai nạn100.000.000200.000.000300.000.000
1. Tử vong100% số tiền bảo hiểm100% số tiền bảo hiểm100% số tiền bảo hiểm
2. Thương tật toàn bộ vĩnh viễn100% số tiền bảo hiểm100% số tiền bảo hiểm100% số tiền bảo hiểm
3. Thương tật bộ phận vĩnh viễn% số tiền bảo hiểm theo Bảng tỷ lệ trả tiền tử vong/thương tật vĩnh viễn% số tiền bảo hiểm theo Bảng tỷ lệ trả tiền tử vong/thương tật vĩnh viễn% số tiền bảo hiểm theo Bảng tỷ lệ trả tiền tử vong/thương tật vĩnh viễn
III. Chi phí y tế do tai nạn100.000.000200.000.000300.000.000
Bao gồm chi phí điều trị y tế nội/ngoại trú, thuốc men, vật tư y tế cần thiết theo chỉ định của bác sĩ, dịch vụ vận chuyển cấp cứu (loại trừ đường hàng không và dịch vụ công ty cứu trợ) phát sinh do việc điều trị tổn thương thân thể do tai nạnTheo chi phí thực tế, hợp lý, không vượt quá số tiền bảo hiểmTheo chi phí thực tế, hợp lý, không vượt quá số tiền bảo hiểmTheo chi phí thực tế, hợp lý, không vượt quá số tiền bảo hiểm
IV. Điều trị nội trú do bệnh, thai sản
Mức trách nhiệm tối đa/năm và theo các giới hạn phụ sau:
180.000.000270.000.000300.000.000
1. Nằm viện do bệnh, sinh thường, sinh mổ, biến chứng thai sản
(Tối đa 60 ngày/năm)
Chi phí y tế phát sinh cần thiết và hợp lý theo chỉ định của bác sĩ trong thời gian nằm viện, bao gồm cả điều trị trong ngày:
- Chi phí phòng và giường, suất ăn theo tiêu chuẩn phòng tại bệnh viện. Trường hợp NĐBH sử dụng phòng từ 2 giường trở lên, CTBH chỉ chi trả chi phí cho 01 giường bệnh phục vụ cho NĐBH.
- Chi phí phòng chăm sóc đặc biệt (ICU (Intensive Care Unit), HDU (High Dependency Unit), CCU (Coronary Care Unit)) và phòng mang tính chất tương tự, điều trị cấp cứu.
- Chi phí máu, oxy, huyết tương/huyết thanh.
- Chi phí thuốc và dược phẩm sử dụng trong khi nằm viện.
- Chi phí băng, nẹp bột.
- Chi phí tiêm truyền tĩnh mạch.
- Chi phí xét nghiệm hoặc chẩn đoán bằng hình ảnh như X-quang, MRI, CT, PET, siêu âm, nội soi và tương tự. Các xét nghiệm này phải do bác sĩ chỉ định là cần thiết để đánh giá tình trạng bệnh và là một phần của chi phí nằm viện điều trị.
- Chi phí đỡ đẻ.
- Các chi phí y tế liên quan khác.
Chi phí thực tế tối đa 3.000.000/ ngày
và không quá 60.000.000/năm
Chi phí thực tế tối đa 4.500.000/ ngày
và không quá 90.000.000/năm
Chi phí thực tế tối đa 5.000.000/ ngày
và không quá 100.000.000/năm
2. Phẫu thuật do bệnh, sinh mổ, biến chứng thai sản
- Chi phí phẫu thuật/thủ thuật điều trị. Danh mục thủ thuật được quy định trong Bảng phân loại thủ thuật, phẫu thuật hiện hành của Bộ Y tế.
- Chi phí thuốc, vật tư y tế dùng trong phẫu thuật.
- Các thiết bị cần thiết và hợp lý theo chỉ định của bác sĩ mà không bị loại trừ bảo hiểm;
- Chi phí phòng mổ, phẫu thuật viên, các chi phí gây mê.
- Các chi phí hội chẩn trước khi mổ và hồi sức sau khi mổ, chi phí tái mổ.
- Chi phí cấy ghép nội tạng (không bao gồm các chi phí mua, vận chuyển, bảo quản cơ quan cấy ghép và toàn bộ các chi phí phát sinh cho người hiến bộ phận cơ thể).
- Các chi phí y tế khác cho ca phẫu thuật/thủ thuật điều trị.
(bao gồm cả phẫu thuật trong ngày)
Chi phí thực tế tối đa 60.000.000/nămChi phí thực tế tối đa 90.000.000/nămChi phí thực tế tối đa 100.000.000/năm
3. Chi phí khám trước khi nhập viện
(1 lần khám duy nhất trong vòng 30 ngày trước khi nhập viện)
Chi phí thực tế tối đa
3.000.000/năm
Chi phí thực tế tối đa
4.500.000/năm
Chi phí thực tế tối đa
5.000.000/năm
4. Chi phí tái khám sau khi xuất viện (trong vòng 30 ngày kể từ ngày xuất viện)Chi phí thực tế tối đa
3.000.000/năm
Chi phí thực tế tối đa
4.500.000/năm
Chi phí thực tế tối đa
5.000.000/năm
5. Chi phí y tá chăm sóc tại nhà ngay sau khi xuất viện (tối đa 30 ngày/năm)Chi phí thực tế tối đa
3.000.000/năm
Chi phí thực tế tối đa
4.500.000/năm
Chi phí thực tế tối đa
5.000.000/năm
6. Trợ cấp nằm viện
(tối đa 60 ngày/ năm)
Chỉ áp dụng 1 trong 3 loại trợ cấp dưới đây
a. Trợ cấp nằm viện tại bệnh viện tư, bệnh viện quốc tế, khoa điều trị tự nguyện/khoa điều trị theo yêu cầu/khoa dịch vụ/khoa quốc tế của bệnh viện công60.000/ngày90.000/ngày100.000/ngày
b. Trợ cấp nằm viện tại bệnh viện công.
(loại trừ khoa điều trị tự nguyện/khoa điều trị theo yêu cầu/khoa dịch vụ/khoa quốc tế của bệnh viện công)
120.000/ngày180.000/ngày200.000/ngày
c. Trợ cấp nằm viện tại bệnh viện công với điều kiện bảo hiểm y tế Nhà nước chi trả từ 60% tổng chi phí trở lên.
(loại trừ khoa điều trị tự nguyện/khoa điều trị theo yêu cầu/khoa dịch vụ/khoa quốc tế của bệnh viện công)
180.000/ngày270.000/ngày300.000/ngày
7. Trợ cấp bổ sung tại bệnh viện công:
7.1. Trợ cấp sinh con tại Bệnh viện công (loại trừ khoa tự nguyện, khoa điều trị theo yêu cầu, khoa dịch vụ, khoa quốc tế của bệnh viện công)Sinh thường: 1.000.000/người/năm
Sinh mổ: 2.000.000/người/năm
Sinh thường: 1.000.000/người/năm
Sinh mổ: 2.000.000/người/năm
Sinh thường: 1.000.000/người/năm
Sinh mổ: 2.000.000/người/năm
7.2. Trợ cấp phẫu thuật nội trú cho trường hợp điều trị bệnh sử dụng thẻ BHYT bắt buộc tại bệnh viện công, đã được BHYT chi trả tối thiểu 60% tổng chi phí khám chữa bệnh2.000.000/người/năm2.000.000/người/năm2.000.000/người/năm
8. Phục hồi chức năngChi phí thực tế tối đa
6.000.000/năm
Chi phí thực tế tối đa
9.000.000/năm
Chi phí thực tế tối đa
10.000.000/năm
9. Dịch vụ xe cứu thương (không bao gồm đường hàng không và dịch vụ công ty cứu trợ)Chi phí thực tế tối đa
60.000.000/năm
Chi phí thực tế tối đa
90.000.000/năm
Chi phí thực tế tối đa
100.000.000/năm
10. Trợ cấp mai táng (tử vong khi nằm viện)2.000.000/vụ2.000.000/vụ2.000.000/vụ
11. Chi phí dưỡng nhi/chăm sóc trẻ sơ sinh (áp dụng với nhóm từ 50 NV trở lên):
Là những chi phí bao gồm nhưng không giới hạn ở các chi phí thuốc dưỡng nhi, xét nghiệm dưỡng nhi, chi phí vệ sinh em bé tại bệnh viện ngay sau khi sinh với điều kiện người mẹ chưa xuất viện (không bao gồm bệnh bẩm sinh và vắc xin)
600.000/người/năm900.000.000/người/năm1.000.000/người/năm
12. Quyền lợi thai sản (sinh con và biến chứng thai sản)30.000.00030.000.00030.000.000
Với KH từ 101 – 200 nhân viên:
Tổng quyền lợi thai sản/năm: 30.000.000 (chi trả theo các quyền lợi mục 1, 2 và 3a nhưng không bị áp dụng hạn mức/ngày nằm viện)
Chi trả theo chi phí thực tế như sau:
+ Sinh thường và biến chứng thai sản không phẫu thuật:
Tối đa 25.000.000/người/năm
+ Sinh mổ và biến chứng thai sản có phẫu thuật:
Tối đa 30.000.000/người/năm
Chi trả theo chi phí thực tế như sau:
+ Sinh thường và biến chứng thai sản không phẫu thuật:
Tối đa 25.000.000/người/năm
+ Sinh mổ và biến chứng thai sản có phẫu thuật:
Tối đa 30.000.000/người/năm
Chi trả theo chi phí thực tế như sau:
+ Sinh thường và biến chứng thai sản không phẫu thuật:
Tối đa 25.000.000/người/năm
+ Sinh mổ và biến chứng thai sản có phẫu thuật:
Tối đa 30.000.000/người/năm
PHÍ BẢO HIỂM2.260.000/người/năm3.660.000/người/năm4.220.000/người/năm

NỘI DUNG QUYỀN LỢI BẢO HIỂMChương trình 1
SỐ TIỀN BẢO HIỂM (STBH)
Chương trình 2
SỐ TIỀN BẢO HIỂM (STBH)
Chương trình 3
SỐ TIỀN BẢO HIỂM (STBH)
B. QUYỀN LỢI BẢO HIỂM BỔ SUNGSTBH/người/nămSTBH/người/nămSTBH/người/năm
1. Điều trị ngoại trú do bệnh, thai sản, điều trị răng
Mức trách nhiệm tối đa/năm và theo các giới hạn phụ sau:
6.000.00010.000.00015.000.000
a. Điều trị ngoại trú do bệnh:
- Chi phí khám bệnh, tiền thuốc theo kê đơn của bác sĩ, chi phí cho các xét nghiệm, chụp X-quang, siêu âm, chẩn đoán hình ảnh trong việc điều trị bệnh thuộc phạm vi bảo hiểm.
- Chi phí phẫu thuật/thủ thuật ngoại trú và trong ngày (không phát sinh chi phí tiền giường/phòng).
- Nội soi/thủ thuật (bao gồm nội trú, trong ngày hoặc ngoại trú) chỉ nhằm mục đích chẩn đoán bệnh mà không điều trị.
- Biến chứng thai sản ngoại trú 500.000/năm
1.200.000/lần khám và điều trị
Không giới hạn số lần khám/năm
2.000.000/lần khám và điều trị
Không giới hạn số lần khám/năm
3.600.000/lần khám và điều trị
Không giới hạn số lần khám/năm
b. Điều trị bằng các phương pháp vật lý trị liệu, trị liệu học bức xạ, nhiệt, cấy chỉ, liệu pháp ánh sáng, và các phương pháp điều trị khác tương tự do bác sĩ chỉ định.120.000/ngày
Tối đa 60 ngày/năm
200.000/ngày
Tối đa 60 ngày/năm
300.000/ngày
Tối đa 60 ngày/năm
c. Điều trị răng cơ bản bao gồm:
- Khám, chụp X-quang;
- Viêm nướu (lợi), nha chu;
- Trám răng bằng chất liệu thông thường như amalgam, composite, fuji hoặc chất liệu tương tự;
- Điều trị tuỷ răng;
- Cạo vôi răng (lấy cao răng) 500.000/năm;
- Nhổ răng bệnh lý (bao gồm tiểu phẫu, phẫu thuật).
1.200.000/năm2.000.000/năm3.600.000/năm
d. Khám thai định kỳ bao gồm các chi phí:
- Chi phí khám;
- Siêu âm;
- Xét nghiệm nước tiểu liên quan đến thai kỳ;
- Xét nghiệm công thức máu;
- Thuốc theo chỉ định của bác sĩ.
300.000/năm500.000/năm750.000/năm
PHÍ BẢO HIỂM1.200.000/người/năm2.000.000/người/năm2.700.000/người/năm

4.2. Thời gian chờ hiệu lực bảo hiểm

Bảo Việt không bảo hiểm cho các rủi ro và/hoặc các chi phí điều trị y tế phát sinh trong thời gian chờ tính từ ngày bắt đầu tham gia bảo hiểm với Công ty bảo hiểm, hoặc ngày bắt đầu tham gia quyền lợi bảo hiểm mới, hoặc ngày bắt đầu nâng cấp quyền lợi (áp dụng cho phần quyền lợi chênh lệch cao hơn) như sau:

Với nhóm từ 51 nhân viên trở lên:

a. Với nhân viên từ 51 người trở lên và người thân từ 101 người trở lên:
Điều trị nội trú, điều trị ngoại trú, trợ cấp mất giảm thu nhập/trợ cấp lương – Miễn thời gian chờ 30 ngày đối với bệnh thông thường, điều trị răng.

– Miễn thời gian chờ 365 ngày đối với bệnh có sẵn, bệnh đặc biệt, bệnh liệt kê trong điểm loại trừ chung số 37 của quy tắc bảo hiểm.

Thai sản – Bồi thường theo tỉ lệ 90 ngày đối với điều trị biến chứng thai sản.

– Bồi thường theo tỉ lệ 270 ngày đối với trường hợp sinh con.

Bảo hiểm sinh mạng – 30 ngày đối với bệnh thông thường, điều trị răng.

– 365 ngày đối với bệnh có sẵn, bệnh đặc biệt, thai sản, bệnh liệt kê trong điểm loại trừ chung số 37 của quy tắc bảo hiểm.

b. Với người thân từ 100 người trở xuống: 
Điều trị nội trú, điều trị ngoại trú – 30 ngày đối với bệnh thông thường, điều trị răng.

– 365 ngày đối với bệnh có sẵn, bệnh đặc biệt, bệnh liệt kê trong điểm loại trừ chung số 37 của quy tắc bảo hiểm.

Thai sản – 90 ngày đối với điều trị biến chứng thai sản.

– 270 ngày đối với trường hợp sinh con.

Tử vong, thương tật toàn bộ vĩnh viễn – 30 ngày đối với bệnh thông thường, điều trị răng.

– 365 ngày đối với bệnh có sẵn, bệnh đặc biệt, thai sản, bệnh liệt kê trong điểm loại trừ chung số 37 của quy tắc bảo hiểm.

5. Quy định về thay đổi quyền lợi

Giới hạn trách nhiệm của các quyền lợi không thể thay đổi trong suốt thời hạn hợp đồng bảo hiểm. Những quyền lợi này chỉ có thể được thay đổi vào ngày tái tục của hợp đồng bảo hiểm trên cơ sở có xác nhận của Công ty bảo hiểm.

Quy định này không áp dụng đối với trường hợp Người được bảo hiểm thay đổi vị trí trong công tác/thay đổi cấp bậc theo chính sách nhân sự của Bên mua bảo hiểm. Quyền lợi bảo hiểm sẽ thay đổi với các điều kiện sau:

– Nằm trong giới hạn của các nhóm quyền lợi đã khai báo đầu hiệu lực hợp đồng.

– Yêu cầu có sửa đổi bổ sung và nộp phí bổ sung khi có sự thay đổi lương/thay đổi cấp; trong trường hợp cần thiết, khách hàng phải cung cấp được các chứng từ chứng minh việc thay đổi này theo chính sách nhân sự của Bên mua bảo hiểm.

– Lịch sử bồi thường sẽ được tính tiếp vào nhóm quyền lợi mới.

Trường hợp tái tục với Số tiền bảo hiểm/hạn mức phụ cao hơn và/hoặc tham gia thêm quyền lợi mới so với năm trước phải được sự chấp thuận của Công ty bảo hiểm; phần chênh lệch về số tiền bảo hiểm/hạn mức phụ cũng như quyền lợi tham gia thêm mới sẽ không được coi là tái tục liên tục, và thời gian chờ đối với phần chênh lệch về số tiền bảo hiểm/hạn mức phụ cũng như quyền lợi tham gia thêm mới sẽ được tính từ thời điểm hợp đồng tái tục (có số tiền bảo hiểm/hạn mức phụ cao hơn và/hoặc tham gia thêm quyền lợi mới) có hiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác trong hợp đồng bảo hiểm.

6. Điều khoản tự động thêm bớt nhân sự/người thân (Cập nhật hàng tháng)

6.1. Điều chỉnh tăng/giảm

Tự động mở rộng bảo hiểm cho bất cứ nhân viên nào của Bên mua bảo hiểm kể từ ngày bắt đầu làm việc cho Bên mua bảo hiểm với số tiền bảo hiểm không vượt quá số tiền bảo hiểm đối với nhân viên cùng tính chất công việc, đồng thời bảo hiểm cũng sẽ tự động hủy bỏ kể từ ngày kết thúc hợp đồng lao động đối với bất kỳ nhân viên nào nghỉ việc, với điều kiện là Bên mua bảo hiểm có trách nhiệm thông báo cho Công ty bảo hiểm về sự thay đổi nhân viên hàng tháng trước ngày thứ 15 của tháng tiếp theo trong thời hạn bảo hiểm.

Thông tin cần thiết phải khai báo gồm tên, ngày, tháng, năm sinh, ngày tham gia hoặc ngày nghỉ việc, số căn cước công dân/hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân tương đương, chức vụ, chương trình bảo hiểm, lương và các thông tin khác theo yêu cầu của Công ty bảo hiểm.

Các bên cũng thỏa thuận áp dụng điều khoản tự động điều chỉnh lương theo hợp đồng lao động của Bên mua bảo hiểm với nhân viên, với điều kiện Bên mua bảo hiểm phải cập nhật việc thay đổi tổng quỹ lương hoặc chi tiết lương từng tháng trước ngày thứ 15 của tháng tiếp theo trong thời hạn bảo hiểm. Tổng phí bảo hiểm sẽ được điều chỉnh theo quỹ lương thay đổi.

Điều khoản tự động bảo hiểm này chỉ áp dụng đối với nhân viên mới có mức lương dưới 140.000.000 đồng/tháng hoặc số tiền bảo hiểm quyền lợi tử vong và thương tật vĩnh viễn dưới 4.200.000.000 đồng/người/cả đời. Trường hợp mức lương hoặc số tiền bảo hiểm cao hơn, Bên mua bảo hiểm phải thông báo và chỉ được bảo hiểm kể từ ngày Công ty bảo hiểm xác nhận bằng văn bản. Bên mua bảo hiểm chỉ cần khai báo về lương khi hợp đồng bảo hiểm có các quyền lợi áp dụng theo lương.

Người thân thuộc đối tượng được tăng mới/người thân giảm trong thời hạn bảo hiểm được cập nhật hàng tháng cùng thời điểm khai báo với nhân viên (trước ngày thứ 15 của tháng tiếp theo trong thời hạn bảo hiểm). Vợ chồng mới cưới/con cái mới sinh của nhân viên cũ khai báo trong vòng 30 ngày kể từ ngày đăng ký kết hôn/ngày con cái đủ điều kiện tham gia bảo hiểm. Hiệu lực bảo hiểm cho các trường hợp người thân tăng giữa kỳ được tính từ ngày người thân đủ điều kiện tham gia bảo hiểm (ngày nhân viên mới ký hợp đồng/ngày nhân viên đăng ký kết hôn/ngày con mới sinh đủ điều kiện tham gia/ngày nhân viên qua thời gian thử việc – tăng cấp đủ điều kiện mua bảo hiểm cho người thân theo chính sách của công ty).

6.2. Quyết toán Hợp đồng bảo hiểm

– Trường hợp bổ sung/điều chỉnh tăng: phí bảo hiểm bổ sung được tính theo biểu phí ngắn hạn như quy định trong Quy tắc bảo hiểm với quyền lợi đầy đủ (với nhóm từ 21 nhân viên trở lên đồng ý áp dụng phí bảo hiểm bổ sung theo tỷ lệ với quyền lợi đầy đủ). Nếu phí Sửa đổi bổ sung (SĐBS) tăng lớn hơn hoặc bằng 25% tổng phí của Hợp đồng bảo hiểm đã ký, phí phát sinh của SĐBS này phải được thanh toán trong vòng 30 ngày kể từ ngày phát sinh SĐBS nhưng không muộn hơn ngày hết hạn Hợp đồng bảo hiểm.

– Trường hợp giảm: phí bảo hiểm hoàn lại được tính theo tỷ lệ giữa số ngày còn lại và 365 ngày trên cơ sở thời hạn của Hợp đồng chính với điều kiện NĐBH đó chưa phát sinh bồi thường trong suốt thời gian bảo hiểm. Tình trạng bồi thường của NĐBH giảm sẽ được kiểm tra vào cuối hiệu lực Hợp đồng bảo hiểm, khoản quyết toán phí hoàn trả/thu thêm sẽ được điều chỉnh tương ứng.

Khoản quyết toán Hợp đồng bảo hiểm cho các SĐBS tăng/giảm trong năm được tổng hợp và thanh toán trong vòng 30 ngày kể từ ngày hết hạn Hợp đồng bảo hiểm. Nếu quá thời hạn trên, BMBH không thực hiện quyết toán đủ theo quy định, toàn bộ hồ sơ đã phát sinh trong thời hạn bảo hiểm sẽ được CTBH tạm dừng chi trả cho đến khi BMBH hoàn tất việc quyết toán Hợp đồng bảo hiểm.

6.3. Trách nhiệm thông báo của BMBH khi giảm NĐBH

– Trường hợp giảm nhân viên/người thân: BMBH có trách nhiệm thông báo ngay cho CTBH để CTBH đồng thời ghi nhận hiệu lực giảm kể từ ngày NĐBH đó không còn thuộc đối tượng được bảo hiểm của hợp đồng.

– Trường hợp BMBH không thông báo kịp thời cho CTBH, nếu nhân viên/người thân giảm đó đã phát sinh bất cứ yêu cầu bồi thường/bảo lãnh viện phí được chi trả nào sau khi nhân viên nghỉ việc nhưng trước khi CTBH nhận được thông báo giảm NĐBH từ BMBH, BMBH có trách nhiệm thu đòi và hoàn lại cho CTBH khoản tiền mà CTBH đã chi trả bồi thường/bảo lãnh viện phí đó trong vòng 30 ngày kể từ ngày CTBH thông báo sự việc cho BMBH (nhưng không muộn hơn ngày hết hạn Hợp đồng bảo hiểm). Nếu BMBH đã thực hiện tất cả các biện pháp trong khả năng nhưng không thể thu đòi khoản tiền mà CTBH đã chi trả bồi thường/bảo lãnh viện phí đó từ nhân viên/người thân giảm, CTBH sẽ hủy bảo hiểm của nhân viên/người thân giảm đó kể từ ngày CTBH nhận được thông báo giảm NĐBH của BMBH, phí bảo hiểm của nhân viên/người thân giảm đó sẽ không được hoàn lại, khoản tiền bồi thường/bảo lãnh viện phí cần thu đòi kể trên sẽ được tính vào bồi thường chung của BMBH.

7. Quy định về cách tính ngày nằm viện

+ Đối với các bệnh viện không ghi giờ trên hồ sơ bệnh án: căn cứ vào Giấy ra viện, số ngày nằm viện = ngày xuất viện – ngày nhập viện.

+ Đối với các bệnh viện có ghi giờ trên hồ sơ bệnh án: ngày nằm viện được tính trên cơ sở qua đêm và số ngày nằm viện = số giờ nằm viện/24 giờ, hoặc theo số ngày giường thực tế trên bảng kê (trả theo số tiền nào thấp hơn).

8. Giới hạn cơ sở y tế điều trị răng

Hợp đồng bảo hiểm bồi thường cho các chi phí khám chữa răng hợp lý, hợp lệ và được thực hiện tại các cơ sở y tế theo quy định sau:

+ Chuyên khoa Nha tại tất cả các bệnh viện hoạt động hợp pháp trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.

+ Tại Thành phố Hà Nội và Thành Phố Hồ Chí Minh (không bao gồm Bà Rịa – Vũng Tàu và Bình Dương cũ trước khi sáp nhập 01/07/2025): ngoài Chuyên khoa nha tại tất cả các bệnh viện nói trên, Công ty bảo hiểm chỉ chấp thuận bồi thường cho các chi phí phát sinh tại các Phòng khám/Nha khoa trong hệ thống bảo lãnh viện phí của Công ty bảo hiểm.

+ Ðối với các Tỉnh thành khác: ngoài Chuyên khoa Nha tại tất cả các bệnh viện nói trên, chấp thuận bồi thường cho các chi phí phát sinh tại các Phòng khám/Nha khoa có giấy phép đăng ký kinh doanh và giấy phép hành nghề hợp pháp và cấp được hóa đơn hợp lệ theo quy định của Bộ Tài Chính.

+ Công ty bảo hiểm không chi trả cho các chi phí khám và điều trị tại cơ sở y tế thuộc danh sách Cơ sở y tế không chi trả bảo hiểm được cập nhật tại trang thông tin điện tử chính thức của Công ty bảo hiểm.

9. Điều khoản kiểm tra

9.1. Áp dụng với hợp đồng bảo hiểm dưới 100 nhân viên tham gia qua kênh trực tiếp/đại lý:

CTBH có quyền yêu cầu NĐBH cung cấp các giấy tờ sau đây:

– NĐBH là Nhân viên: Hợp đồng lao động và Sổ bảo hiểm xã hội (hoặc thông tin tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật).

– NĐBH là Người thân của  nhân viên: Giấy khai sinh (với con của nhân viên)/Giấy đăng ký kết hôn (với vợ/chồng nhân viên)/Sổ hộ khẩu hoặc chứng từ khác có giá trị tương đương Sổ hộ khẩu.

CTBH có quyền từ chối bồi thường nếu NĐBH không cung cấp đầy đủ các giấy tờ nói trên.

Trường hợp NĐBH là thành viên Hội đồng quản trị hoặc Ban Tổng giám đốc không thể cung cấp Sổ bảo hiểm xã hội, hoặc nhân viên đang làm việc cho Bên mua bảo hiểm nhưng không thuộc đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật: có thể cung cấp sao kê lương hoặc chứng từ khác theo yêu cầu của Công ty bảo hiểm để CTBH xem xét chi trả tối đa 100% số tiền bồi thường thuộc trách nhiệm bảo hiểm.

Trường hợp nhân viên không được BMBH đóng bảo hiểm xã hội; hoặc nhân viên không cung cấp Sổ bảo hiểm xã hội được BMBH đóng khi CTBH yêu cầu, CTBH chi trả tối đa 20% số tiền bồi thường thuộc trách nhiệm bảo hiểm, riêng trường hợp tử vong sẽ không được bảo hiểm (Quy định này áp dụng cho cả nhân viên và người thân của nhân viên đó).

9.2. CTBH có quyền chỉ định chuyên gia y khoa và/hoặc chuyên gia giám định tổn thất để tiến hành kiểm tra sức khoẻ của NĐBH và các thông tin có liên quan đến việc giải quyết khiếu nại nếu thấy cần thiết. NĐBH có nghĩa vụ hợp tác trong việc giám định này, nếu không, CTBH có quyền từ chối hồ sơ yêu cầu bồi thường liên quan. Ngoài ra, CTBH có quyền yêu cầu khám nghiệm tử thi trong trường hợp chết nếu việc khám nghiệm này không trái với Pháp luật và phong tục tập quán.

9.3. Nếu NĐBH theo quy định hoặc Người thừa kế hợp pháp không trung thực trong việc thực hiện các quy định trong Bộ hợp đồng bảo hiểm, CTBH có quyền từ chối toàn bộ số tiền bồi thường phát sinh (nếu có), hiệu lực bảo hiểm của NĐBH sẽ bị chấm dứt và NĐBH sẽ không được hưởng bất cứ quyền lợi nào thuộc Hợp đồng bảo hiểm. Khoản phí bảo hiểm đã đóng không được hoàn lại. Trường hợp CTBH đã chi trả quyền lợi bảo hiểm do các hành vi nói trên, NĐBH/Người thụ hưởng/Người được ủy quyền/Người đại diện hợp pháp phải có nghĩa vụ hoàn trả lại cho CTBH số tiền đã chi trả.

10. Chuyển đổi sang Hợp đồng bảo hiểm cá nhân

Các trường hợp NĐBH có yêu cầu chuyển đổi từ hợp đồng nhóm sang hợp đồng cá nhân, CTBH sẽ xem xét đối với từng trường hợp cụ thể dựa trên lịch sử bồi thường, tình trạng sức khỏe của cá nhân NĐBH đó và các quy định của loại hình bảo hiểm liên quan.

11. Thủ tục giải quyết trả tiền bảo hiểm

11.1. Hồ sơ yêu cầu trả tiền bảo hiểm

Khi yêu cầu bồi thường, Người được bảo hiểm/Người thừa kế/Người thụ hưởng/Người được ủy quyền hợp pháp; bố/mẹ của trẻ em dưới 18 tuổi phải gửi cho Công ty bảo hiểm hồ sơ yêu cầu bồi thường theo yêu cầu dưới đây bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh không quá 1 năm kể từ ngày Người được bảo hiểm điều trị ổn định/hoặc xuất viện/hoặc tử vong. Trường hợp ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ yêu cầu bồi thường không phải 1 trong 2 ngôn ngữ trên, Người được bảo hiểm có trách nhiệm cung cấp cho Công ty bảo hiểm bản dịch sang tiếng Việt/tiếng Anh có công chứng để Công ty bảo hiểm có cơ sở giải quyết bồi thường, phí dịch thuật do Người được bảo hiểm tự chi trả. Quá thời hạn nộp hồ sơ theo quy định trên, hồ sơ bồi thường sẽ bị từ chối một phần hoặc toàn bộ số tiền bồi thường, trừ trường hợp bất khả kháng:

a. Giấy yêu cầu bồi thường (theo mẫu của CTBH, có chữ ký và con dấu của đại diện BMBH) do NĐBH/Người thừa kế/Người thụ hưởng/Người được ủy quyền hợp pháp của NĐBH kê khai và ký tên. Trường hợp NĐBH là trẻ em dưới 18 tuổi sẽ do bố/mẹ (là nhân viên của BMBH) kê khai và ký tên.

b. Các chứng từ thanh toán: theo quy định tại quy tắc bảo hiểm.

c. Các chứng từ y tế: theo quy định tại quy tắc bảo hiểm.

Tất cả các chứng từ y tế yêu cầu phải là bản gốc, có chữ ký, đóng dấu của cơ sở y tế (trừ đơn thuốc tại bệnh viện công không cần đóng dấu nếu có in mã vạch). Trường hợp không cung cấp được bản gốc có thể cung cấp bản sao của các chứng từ y tế có công chứng hoặc bản sao có xác nhận của CTBH (riêng hồ sơ có chứng từ thanh toán là hóa đơn điện tử và không cung cấp hóa đơn chuyển đổi hóa đơn điện tử: chỉ chấp nhận chứng từ y tế bản sao (có công chứng/xác nhận) nếu hóa đơn điện tử định danh Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt). Đối với giấy ra viện: chấp nhận bản gốc hoặc bản sao có công chứng/bản sao có xác nhận của CTBH đối với tất cả các hình thức của chứng từ thanh toán. Trong mọi trường hợp, CTBH có quyền yêu cầu NĐBH cung cấp bản gốc để kiểm tra.

Lưu ý:

– Trường hợp được mở rộng bồi thường qua app:

Với hồ sơ nếu đủ điều kiện nộp qua app mà được nộp trực tiếp thì các chứng từ trong hồ sơ sẽ được chấp nhận là bản sao. NĐBH có nghĩa vụ cung cấp bản gốc theo yêu cầu của BHBV để BHBV kiểm tra trong trường hợp cần thiết, trước khi BHBV xác nhận bất cứ trách nhiệm hoặc chi trả bất cứ khoản tiền bồi thường nào.

(Chỉ áp dụng với nhóm NĐBH nào được mở rộng bồi thường qua app do đã thu phí app, các nhóm khác không được mở rộng qua app thì chứng từ y tế theo quy định chuẩn).

– Trường hợp không được mở rộng bồi thường qua app:

  • Hồ sơ có tổng số tiền của chứng từ thanh toán dưới 5 triệu đồng: chấp nhận chứng từ y tế là bản sao. NĐBH có nghĩa vụ cung cấp bản gốc theo yêu cầu của BHBV để BHBV kiểm tra trong trường hợp cần thiết, trước khi BHBV xác nhận bất cứ trách nhiệm hoặc chi trả bất cứ khoản tiền bồi thường nào.
  • Hồ sơ có tổng số tiền của chứng từ thanh toán từ 5 triệu đồng – dưới 10 triệu đồng: ngoài quy định chuẩn nêu trên thì chấp nhận thêm hình thức chứng từ y tế là bản sao được xác thực đúng với bản gốc bởi Bên mua bảo hiểm. Việc xác thực được thể hiện bằng việc đóng dấu pháp nhân của Bên mua bảo hiểm cùng với chữ ký, tên và chức danh của Người xác thực đã được Bên mua bảo hiểm đăng ký với Công ty bảo hiểm. NĐBH có nghĩa vụ cung cấp bản gốc theo yêu cầu của BHBV để BHBV kiểm tra trong trường hợp cần thiết, trước khi BHBV xác nhận bất cứ trách nhiệm hoặc chi trả bất cứ khoản tiền bồi thường nào.
  • Hồ sơ có tổng số tiền của chứng từ thanh toán từ 10 triệu đồng trở lên: theo quy định chuẩn nêu tại mục 10.1.3

– Trường hợp tai nạn:

  • Tai nạn sinh hoạt: NĐBH phải có Bản tường trình về tai nạn, không yêu cầu xác nhận của BMBH hay Cơ quan chính quyền địa phương.
  • Tai nạn lao động: NĐBH phải có Bản tường trình về tai nạn có xác nhận của BMBH.
  • Tai nạn giao thông: nếu còn đủ điều kiện về sức khỏe và năng lực hành vi, NĐBH phải có Bản tường trình về tai nạn; hồ sơ giải quyết tai nạn của cơ quan công an (trong trường hợp có cơ quan công an tham gia hoặc trường hợp tử vong); Đăng ký xe và giấy phép lái xe (yêu cầu trong trường hợp Người được bảo hiểm bị tai nạn trong khi điều khiển xe cơ giới, trừ trường hợp xe cơ giới dưới 50cc).

– Trường hợp thương tật vĩnh viễn: Giấy chứng thương hoặc giấy chứng nhận thương tích hoặc bản giám định thương tật do Hội đồng y khoa tỉnh/thành phố cung cấp.

– Các chứng từ liên quan đến Trợ cấp mất giảm thu nhập

Chỉ định nghỉ của bác sĩ điều trị trên toa thuốc/giấy ra viện/chứng từ y tế tương đương; bảng chấm công (hoặc giấy xác nhận nghỉ), bảng lương có xác nhận của Bên mua bảo hiểm; Hợp đồng lao động/Thỏa thuận lao động; Quyết định tăng lương/Bảng kê lương (quy định này không áp dụng đối với trường hợp trợ cấp ngày nghỉ không tính theo lương).

– Trường hợp tử vong: hồ sơ bệnh án trước khi tử vong (nếu có), giấy chứng tử, giấy báo tử/giấy xác nhận nguyên nhân tử vong do cơ quan có thẩm quyền cấp, di chúc/giấy xác nhận quyền thừa kế hợp pháp trong trường hợp NĐBH không chỉ định Người thụ hưởng, hoặc Người thụ hưởng đã tử vong/mất tích. Các chứng từ trên phải là bản gốc hoặc bản sao có công chứng.

– Giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân (đối với các hồ sơ khiếu nại bồi thường của người thân) trong trường hợp CTBH yêu cầu.

– Các chứng từ khác có liên quan phục vụ việc giải quyết bồi thường theo yêu cầu của CTBH.

11.2. Thời hạn khiếu nại và trả tiền bảo hiểm

a. CTBH có trách nhiệm giải quyết và chi trả tiền bảo hiểm bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo thông tin kê khai của Người được bảo hiểm trên Giấy yêu cầu bồi thường trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu bồi thường đầy đủ, hợp lệ.

b. NĐBH có quyền khiếu nại về việc trả tiền bảo hiểm của CTBH trong vòng 06 tháng kể từ ngày nhận được thông báo của CTBH và bất cứ khiếu nại nào cũng không được vượt quá 03 năm kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.

c. Mọi tranh chấp phát sinh từ Quy tắc bảo hiểm và Hợp đồng bảo hiểm này mà không thể giải quyết bằng thương lượng sẽ được giải quyết ở Toà án của Việt Nam và theo Luật pháp Việt Nam.

12. Thẻ bảo lãnh và thủ tục bảo lãnh viện phí

12.1. Thẻ bảo lãnh

Thẻ bảo lãnh được cấp cho mỗi NĐBH dùng để bảo lãnh viện phí trong trường hợp nằm viện, phẫu thuật do tai nạn/ốm bệnh/thai sản, điều trị ngoại trú & răng tại các bệnh viện/phòng khám trong hệ thống bảo lãnh viện phí của CTBH, cụ thể:

  1. Thẻ xanh: bảo lãnh nội trú với phí bảo hiểm sau khi áp dụng giảm phí nhóm từ 2.000.000/người/năm trở lên.
  2. Thẻ vàng: bảo lãnh nội trú và ngoại trú (cho trường hợp có tham gia quyền lợi Điều trị ngoại trú) với phí bảo hiểm sau khi áp dụng giảm phí nhóm từ 6.000.000/người/năm trở lên.

Danh sách bệnh viện, phòng khám trong hệ thống bảo lãnh viện phí của CTBH có thể thay đổi mà không cần báo trước và được cập nhật thường xuyên trên website của CTBH.

12.2. Thủ tục bảo lãnh viện phí

Khi có yêu cầu bảo lãnh tại các bệnh viện/phòng khám trong hệ thống bảo lãnh của chương trình, NĐBH phải:

– Xuất trình thẻ bảo lãnh và Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước/Thẻ cư trú/Hộ chiếu), Giấy khai sinh (nếu Người được bảo hiểm là trẻ em) cho bệnh viện/phòng khám.

– Kiểm tra Giấy yêu cầu bồi thường mà bệnh viện/phòng khám cung cấp sau khi điều trị và ký tên để xác nhận việc điều trị của NĐBH, đặt cọc theo quy định của bệnh viện/phòng khám (nếu có).

– Thanh toán các chi phí không thuộc phạm vi bảo hiểm hoặc vượt quá mức trách nhiệm bảo hiểm.

13. Điều khoản về Bảo vệ và xử lý Dữ liệu cá nhân

Khi tham gia các quyền lợi bảo hiểm theo Quy tắc bảo hiểm này, bằng việc xác nhận đồng ý/ký vào Giấy yêu cầu bảo hiểm và/hoặc Hợp đồng bảo hiểm, Bên mua bảo hiểm và Người được bảo hiểm:

(i) Đồng ý nhận tài liệu “Điều khoản và điều kiện chung về bảo vệ và xử lý dữ liệu cá nhân” do Bảo hiểm Bảo Việt cung cấp/bàn giao dưới hình thức tự chủ động tiếp cận/đọc/tải xuống tài liệu này trên trang thông tin điện tử chính thức của Bảo hiểm Bảo Việt; và

(ii) Tự nguyện, biết rõ và đồng ý với danh mục các loại dữ liệu cá nhân được xử lý, mục đích xử lý dữ liệu cá nhân, quyền, nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu đã được liệt kê cụ thể tại “Điều khoản và điều kiện chung về bảo vệ và xử lý dữ liệu cá nhân” của Bảo hiểm Bảo Việt; và

(iii) Đồng ý để Bảo hiểm Bảo Việt tiếp cận, thu thập (trực tiếp thu thập; thuê, sử dụng bất kỳ bên thứ ba nào do Bảo hiểm Bảo Việt chủ động quyết định mà không phải thông báo cho Bên mua bảo hiểm, Người được bảo hiểm để thu thập; hoặc cách thức thu thập khác phù hợp với quy định pháp luật), kiểm soát, xử lý (trực tiếp xử lý; thuê, sử dụng bất kỳ bên thứ ba nào do Bảo hiểm Bảo Việt chủ động quyết định mà không phải thông báo cho Bên mua bảo hiểm, Người được bảo hiểm để xử lý dữ liệu; hoặc cách thức xử lý dữ liệu khác phù hợp với quy định pháp luật) và lưu trữ dữ liệu cá nhân theo nội dung tại “Điều khoản và điều kiện chung về bảo vệ và xử lý dữ liệu cá nhân” và với các mục đích xử lý dữ liệu cá nhân đã được liệt kê tại “Điều khoản và điều kiện chung về bảo vệ và xử lý dữ liệu cá nhân” trên trang thông tin điện tử chính thức của Bảo hiểm Bảo Việt.

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN BẢO HIỂM BẢO VIỆT

Xin vui lòng để lại thông tin, Bảo Việt Online sẽ liên lạc với bạn sau 5 phút!
  • VP Hà Nội: 8 Nguyễn Cơ Thạch, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm
  • VP TP. HCM: 336 Trịnh Đình Trọng, Hòa Thạnh, Tân Phú
  • Hotline Hà Nội: 0979.216.616
  • Hotline TP. HCM: 0976.100.778
  • Hotline Toàn Quốc: 0968.000.448
  • Email: lienhe@baohiembaoviet.com
  • Website: https://baovietonline.com

    ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN







    Bài viết liên quan