
Ngoài lỗi vi phạm, lái xe sẽ bị phạt bổ sung nếu không có bảo hiểm bắt buộc ô tô
Một khi bạn đã sở hữu ô tô và sử dụng nó để tham gia giao thông, thì việc tham gia bảo hiểm bắt buộc ô tô là điều hết sức cần thiết. Nếu bạn chưa tìm được đơn vị cung cấp bảo hiểm nào đáng tin cậy thì Bảo Việt chính là sự lựa chọn chính xác dành cho bạn!
Nội dung
1. Bảo hiểm bắt buộc ô tô là gì?
Bảo hiểm bắt buộc ô tô là loại bảo hiểm thuộc về trách nhiệm dân sự mà mọi cá nhân dù là người Việt hay người nước ngoài sở hữu ô tô đều bắt buộc phải mua. Bảo hiểm sau này được dùng để bảo vệ quyền lợi cho bên thứ ba khi chẳng may xảy ra tai nạn xe cộ có liên quan đến xe và chủ xe. Tức là đơn vị cung cấp bảo hiểm sẽ là người chi trả cho nạn nhân khi chủ xe gây ra tai nạn.
Lợi ích khi mua bảo hiểm bắt buộc ô tô Bảo Việt
Bằng việc lựa chọn tin tưởng vào Bảo hiểm Bảo Việt, bạn sẽ nhận được rất nhiều lợi ích:
– Dịch vụ tư vấn, hỗ trợ chuyên nghiệp, kỹ càng.
– Mức chi phí dành cho việc đóng bảo hiểm là đảm bảo và hợp lý.
– Phạm vi bảo hiểm bao quát, giải quyết các tình huống nhanh chóng, đơn giản.
– Các gói hỗ trợ đa dạng: gói bắt buộc, gói phổ thông, gói nâng cao, đáp ứng tốt mọi nhu cầu của khách hàng.
Với những ưu điểm trên, Bảo Việt xứng đáng là thương hiệu bảo hiểm uy tín nhất mà bạn nên lựa chọn để mua bảo hiểm bắt buộc ô tô cho mình. Bạn chắc chắn sẽ cảm thấy hài lòng và yên tâm tuyệt đối.
2. Biểu phí bảo hiểm bắt buộc xe ô tô
PHÍ BẢO HIỂM BẮT BUỘC TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 01 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
STT Loại xe Phí bảo hiểm (đồng)
I Mô tô 2 bánh
1 Từ 50 cc trở xuống 55.000
2 Trên 50 cc 60.000
II Mô tô 3 bánh 290.000
III Xe gắn máy (bao gồm xe máy điện) và các loại xe cơ giới tương tự
1 Xe máy điện 55.000
2 Các loại xe còn lại 290.000
IV Xe ô tô không kinh doanh vận tải
1 Loại xe dưới 6 chỗ ngồi 437.000
2 Loại xe từ 6 đến 11 chỗ ngồi 794.000
3 Loại xe từ 12 đến 24 chỗ ngồi 1.270.000
4 Loại xe trên 24 chỗ ngồi 1.825.000
5 Xe vừa chở người vừa chở hàng (Pickup, minivan) 437.000
V Xe ô tô kinh doanh vận tải
1 Dưới 6 chỗ ngồi theo đăng ký 756.000
2 6 chỗ ngồi theo đăng ký 929.000
3 7 chỗ ngồi theo đăng ký 1.080.000
4 8 chỗ ngồi theo đăng ký 1.253.000
5 9 chỗ ngồi theo đăng ký 1.404.000
6 10 chỗ ngồi theo đăng ký 1.512.000
7 11 chỗ ngồi theo đăng ký 1.656.000
8 12 chỗ ngồi theo đăng ký 1.822.000
9 13 chỗ ngồi theo đăng ký 2.049.000
10 14 chỗ ngồi theo đăng ký 2.221.000
11 15 chỗ ngồi theo đăng ký 2.394.000
12 16 chỗ ngồi theo đăng ký 3.054.000
13 17 chỗ ngồi theo đăng ký 2.718.000
14 18 chỗ ngồi theo đăng ký 2.869.000
15 19 chỗ ngồi theo đăng ký 3.041.000
16 20 chỗ ngồi theo đăng ký 3.191.000
17 21 chỗ ngồi theo đăng ký 3.364.000
18 22 chỗ ngồi theo đăng ký 3.515.000
19 23 chỗ ngồi theo đăng ký 3.688.000
20 24 chỗ ngồi theo đăng ký 4.632.000
21 25 chỗ ngồi theo đăng ký 4.813.000
22 Trên 25 chỗ ngồi [4.813.000 + 30.000 x (số chỗ ngồi - 25 chỗ)]
23 Xe vừa chở người vừa chở hàng (Pickup, minivan) 933.000
VI Xe ô tô chở hàng (xe tải)
1 Dưới 3 tấn 853.000
2 Từ 3 đến 8 tấn 1.660.000
3 Trên 8 đến 15 tấn 2.746.000
4 Trên 15 tấn 3.200.000
VII. PHÍ BẢO HIỂM TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP KHÁC
- Xe tập lái
Tính bằng 120% của phí xe cùng chủng loại quy định mục IV và mục VI.
- Xe Taxi
Tính bằng 170% của phí xe kinh doanh cùng số chỗ ngồi quy định tại mục V.
- Xe ô tô chuyên dùng
– Phí bảo hiểm của xe cứu thương được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe vừa chở người vừa chở hàng (pickup, minivan) kinh doanh vận tải.
– Phí bảo hiểm của xe chở tiền được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe dưới 6 chỗ ngồi quy định tại mục IV.
– Phí bảo hiểm của các loại xe ô tô chuyên dùng khác có quy định trọng tải thiết kế được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe chở hàng cùng trọng tải quy định tại mục VI; trường hợp xe không quy định trọng tải thiết kế, phí bảo hiểm bằng 120% phí bảo hiểm của xe chở hàng có trọng tải dưới 3 tấn.
- Đầu kéo rơ-moóc
Tính bằng 150% của phí xe trọng tải trên 15 tấn. Phí bảo hiểm của xe đầu kéo rơ-moóc là phí của cả đầu kéo và rơ moóc.
- Máy kéo, xe máy chuyên dùng
Tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe chở hàng dưới 3 tấn quy định tại mục VI (phí bảo hiểm của máy kéo là phí của cả máy kéo và rơ moóc).
- Xe buýt
Tính bằng phí bảo hiểm của xe không kinh doanh vận tải cùng số chỗ ngồi quy định tại mục IV.
(Phí bảo hiểm trên đây chưa bao gồm 10% thuế Giá trị gia tăng).
3. Thủ tục mua bảo hiểm bắt buộc ô tô
Quý khách hàng đến mua trực tiếp tại văn phòng của Bảo Việt hoặc có thể mua trực tuyến theo quy trình sau:
- Đặt mua bảo hiểm bằng cách gọi điện vào Hotline của Bảo Việt hoặc gửi yêu cầu vào Email: baoviettructuyen@gmail.com
- Nhận lại Giấy chứng nhận bảo hiểm trong vòng 24h và thanh toán phí tại thời điểm nhận Giấy chứng nhận.
