Bảo hiểm bắt buộc ôtô – bảo hiểm bắt buộc phải có khi tham gia giao thông

Bảo hiểm bắt buộc ôtô – bảo hiểm bắt buộc phải có khi tham gia giao thông

9:03 sáng
09/Th6/2019
46 Views

Bảo hiểm bắt buộc ô tô có tên gọi đầy đủ là Bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc của chủ xe ô tô, đây là loại hình bảo hiểm mà mọi loại xe ô tô đều phải tham gia.

bảo hiểm bắt buộc ô tô

Ngoài lỗi vi phạm, lái xe sẽ bị phạt bổ sung nếu không có bảo hiểm bắt buộc ô tô

Một khi bạn đã sở hữu ô tô và sử dụng nó để tham gia giao thông, thì việc tham gia bảo hiểm bắt buộc ô tô là điều hết sức cần thiết. Nếu bạn chưa tìm được đơn vị cung cấp bảo hiểm nào đáng tin cậy thì Bảo Việt chính là sự lựa chọn chính xác dành cho bạn!

Bảo hiểm bắt buộc ô tô là gì?

Bảo hiểm bắt buộc ô tô là loại bảo hiểm thuộc về trách nhiệm dân sự mà mọi cá nhân dù là người Việt hay người nước ngoài sở hữu ô tô đều bắt buộc phải mua. Bảo hiểm sau này được dùng để bảo vệ quyền lợi cho bên thứ ba khi chẳng may xảy ra tai nạn xe cộ có liên quan đến xe và chủ xe. Tức là đơn vị cung cấp bảo hiểm sẽ là người chi trả cho nạn nhân khi chủ xe gây ra tai nạn.

Lợi ích khi mua bảo hiểm bắt buộc ô tô Bảo Việt

Bằng việc lựa chọn tin tưởng vào Bảo hiểm Bảo Việt, bạn sẽ nhận được rất nhiều lợi ích:

- Dịch vụ tư vấn, hỗ trợ chuyên nghiệp, kỹ càng.

- Mức chi phí dành cho việc đóng bảo hiểm là đảm bảo và hợp lý.

- Phạm vi bảo hiểm bao quát, giải quyết các tình huống nhanh chóng, đơn giản.

- Các gói hỗ trợ đa dạng: gói bắt buộc, gói phổ thông, gói nâng cao, đáp ứng tốt mọi nhu cầu của khách hàng.

Với những ưu điểm trên, Bảo Việt xứng đáng là thương hiệu bảo hiểm uy tín nhất mà bạn nên lựa chọn để mua bảo hiểm bắt buộc ô tô cho mình. Bạn chắc chắn sẽ cảm thấy hài lòng và yên tâm tuyệt đối.

BIỂU PHÍ BẢO HIỂM BẮT BUỘC XE Ô TÔ

Đơn vị tính: đồng/năm

STT

Loại xe

Tổng thanh toán

(đồng/năm)

I

Xe lam, Môtô 3 bánh, Xích lô

319.000

II

Xe ô tô không kinh doanh vận tải

1

Loại xe dưới 6 chỗ ngồi

480.700

2

Loại xe từ 6 chỗ đến 11 chỗ ngồi

873.400

3

Loại xe từ 12 đến 24 chỗ ngồi

1.397.000

4

Loại xe trên 24 chỗ ngồi

2.007.500

5

Xe vừa chở người vừa chở hàng (Pickup, minivan)

1.026.300

III

Xe ô tô kinh doanh vận tải

1

Dưới 6 chỗ ngồi theo đăng ký

831.600

2

6 chỗ ngồi theo đăng ký

1.021.900

3

7 chỗ ngồi theo đăng ký

1.188.000

4

8 chỗ ngồi theo đăng ký

1.387.300

5

9 chỗ ngồi theo đăng ký

1.544.400

6

10 chỗ ngồi theo đăng ký

1.663.200

7

11 chỗ ngồi theo đăng ký

1.821.600

8

12 chỗ ngồi theo đăng ký

2.004.200

9

13 chỗ ngồi theo đăng ký

2.253.900

10

14 chỗ ngồi theo đăng ký

2.443.100

11

15 chỗ ngồi theo đăng ký

2.366.400

12

16 chỗ ngồi theo đăng ký

3.359.400

13

17 chỗ ngồi theo đăng ký

2.989.800

14

18 chỗ ngồi theo đăng ký

3.155.900

15

19 chỗ ngồi theo đăng ký

3.345.100

16

20 chỗ ngồi theo đăng ký

3.510.100

17

21 chỗ ngồi theo đăng ký

3.700.400

18

22 chỗ ngồi theo đăng ký

3.866.500

19

23 chỗ ngồi theo đăng ký

4.056.800

20

24 chỗ ngồi theo đăng ký

5.095.200

21

25 chỗ ngồi theo đăng ký

5.294.300

22

Trên 25 chỗ ngồi

((4.813.000 + 30.000 x (số chỗ ngồi - 25))  + VAT

IV

Xe ô tô chở hàng (xe tải)

1

Xe chở hàng dưới 3 tấn

938.300

2

Xe chở hàng từ 3 tấn đến 8 tấn

1.826.000

3

Xe chở hàng từ 8 tấn đến 15 tấn

3.020.600

4

Xe chở hàng trên 15 tấn

3.520.000

BIỂU PHÍ TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP KHÁC

1. Xe taxi:

Tính bằng 170% của phí kinh doanh cùng số chỗ ngồi quy định tại mục III

2. Xe ô tô chuyên dùng:

- Phí bảo hiểm xe ô tô cứu thương được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe Pickup.

- Phí bảo hiểm của xe chở tiền được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe dưới 6 chỗ ngồi quy định tại mục II

- Phí bảo hiểm của các loại xe chuyên dùng khác được tính bằng phí bảo hiểm của xe chở hàng cùng trọng tải quy định tại mục IV

3. Đầu kéo rơ-moóc:

Tính bằng 150% của phí xe trọng tải trên 15 tấn. Phí bảo hiểm của xe đầu kéo rơ-moóc là phí của cả đầu kéo và rơ-moóc

4. Xe máy chuyên dùng:

Tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe chở hàng dưới 3 tấn quy định tại mục IV

5. Xe buýt

Tính bằng phí bảo hiểm của xe không kinh doanh vận tải cùng số chỗ quy định tại mục II

6. Xe tập lái

Tính bằng 120% của phí xe cùng chủng loại quy định tại mục II và IV.

(Phí bảo hiểm gốc trên đây đã bao gồm 10% thuế Giá trị gia tăng)

THỦ TỤC MUA BẢO HIỂM BẮT BUỘC TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CỦA CHỦ XE Ô TÔ

Quý khách hàng đến mua trực tiếp tại văn phòng của Bảo Việt hoặc có thể mua trực tuyến theo quy trình sau:

  1. Đặt mua bảo hiểm bằng cách gọi điện vào Hotline của Bảo Việt hoặc gửi yêu cầu vào Email: baoviettructuyen@gmail.com
  2. Nhận lại Giấy chứng nhận bảo hiểm trong vòng 24h và thanh toán phí tại thời điểm nhận Giấy chứng nhận.

Để được tư vấn trực tiếp, vui lòng liên hệ Hotline trên Website: baovietonline.com

Bình luận

Liên hệ nhanh

0979.216.616